Silica trong chất kết dính
Giới thiệu về việc sử dụng Silica trong chất kết dính
Silica là thành phần quan trọng trong nhiều loại chất kết dính, đặc biệt ở những chất kết dính đòi hỏi độ bền cao và khả năng chịu nhiệt độ cao. Hợp chất này, còn được gọi là silicon dioxide hoặc SiO2, thường được sử dụng ở dạng vô định hình như chất độn gia cố hoặc phụ gia lưu biến.
Một trong những chức năng chính của silica trong công thức kết dính là cải thiện tính chất cơ học của chất kết dính. Khi được thêm vào nền chất kết dính, các hạt silica có thể tăng cường độ bền kéo, độ bền cắt và mô đun đàn hồi của chất kết dính đã lưu hóa. Điều này đạt được thông qua việc hình thành một mạng lưới tương tác giữa các hạt nhằm củng cố ma trận polymer và ngăn chặn sự lan truyền vết nứt khi bị căng thẳng.
Ngoài ra, silica có thể cải thiện độ ổn định nhiệt của chất kết dính bằng cách tăng nhiệt độ chuyển hóa thủy tinh (Tg) và giảm hệ số giãn nở nhiệt (CTE) của chúng. Điều này cho phép chất kết dính duy trì độ bền liên kết và độ ổn định kích thước trong phạm vi nhiệt độ rộng hơn, từ nhiệt độ dưới 0 đến tiếp xúc với nhiệt độ cao.
Hơn nữa, silica có thể hoạt động như chất làm đặc hoặc chất điều chỉnh độ nhớt trong chất kết dính, tùy thuộc vào sự biến đổi bề mặt và trạng thái phân tán của nó. Điều này có thể cải thiện khả năng xử lý của chất kết dính, chẳng hạn như đặc tính chảy và làm ướt của nó trong quá trình sử dụng. Chất kết dính chứa đầy silica cũng có thể giảm độ co ngót khi đóng rắn, điều này có thể giảm thiểu sự tích tụ ứng suất và cải thiện hiệu suất liên kết tổng thể.
Tóm lại, việc sử dụng silica trong chất kết dính mang lại nhiều lợi ích, từ việc tăng cường các tính chất cơ học và nhiệt đến cải thiện khả năng xử lý và hiệu suất bám dính. Hợp chất đa năng này được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp khác nhau, như ô tô, hàng không vũ trụ, xây dựng, điện tử và chăm sóc sức khỏe. Kết quả là, nó đã trở thành một thành phần không thể thiếu trong công nghệ kết dính hiện đại và là yếu tố then chốt tạo nên các giải pháp vật liệu tiên tiến.

Đặc điểm kỹ thuật: JS-185C
|
Phương pháp thử |
Của cải |
Các đơn vị |
Giá trị mục tiêu (Giới hạn thông số kỹ thuật) |
Giá trị thực tế |
|
HG/T3065-2008 |
Mất mát khi sấy (2 giờ, 105 độ)加热减量 |
phần trăm |
4.0-8.0 |
6.85 |
|
HG/T3066-2008 |
Mất lửa 1000 độ 灼烧减量 |
phần trăm |
Tối đa 7.0 |
4.26 |
|
HG/T3072-2008 |
Giá trị hấp thụ DBP công ty DBP |
Cm3/g |
2.3-2.6 |
2.42 |
|
HG/T3067-2008 |
Giá trị pH (10% huyền phù nước) pH值 |
— |
6.0-8.0 |
6.81 |
|
HG/T3062-2008 |
SiO2 (Cơ sở khô) 2氧化硅(干基) |
phần trăm |
Tối thiểu96 |
97.0 |
|
HG/T3073-1999 |
diện tích bề mặt riêng BET BET比表面积 |
m2/g |
170-200 |
182 |
|
|
Muối hòa tan (Na2VÌ THẾ4) 可溶性盐 |
phần trăm |
Tối đa 2,5 |
1.5 |
|
|
Nội dung của Fe 铁含量 |
trang/phút |
Tối đa 500 |
370 |
Bao bì: 10kg mỗi túi giấy, 11 tấn với pallet mỗi 40HQ
Chú phổ biến: silica trong chất kết dính Trung Quốc, nhà máy, nhà cung cấp, nhà sản xuất, mua, sản xuất tại Trung Quốc, ShaXian Sanming








